Tìm hiểu hệ thống chất lượng ISO 9000 trong doanh nghiệp

Thảo luận trong 'Hr_Quản lý' bắt đầu bởi mynguyen113, 24/7/15.

  1. QUY ĐỊNH DIỄN ĐÀN
    - Đăng bài viết bắt buộc có tiền tố
    - Không đăng bài Quảng Cáo
    - Chỉ được phép đăng bài Tuyển dụng trong lĩnh vực nhân sự, hành chính và liên quan
    - 1 nick chỉ được phép đăng tối đa 2 bài tuyển dụng 1 tuần
    - Bài tuyển dụng bắt buộc phải có thời hạn, và sẽ bị xóa sau khi hết hạn 3 ngày
    ------------------------------
    Liên hệ quản trị diễn đàn: nguyenbaoanh89@gmail.com
    Dismiss Notice
  1. mynguyen113

    mynguyen113 New Member

    Tham gia ngày:
    22/7/15
    Bài viết:
    2
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    1
    Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước.

    Lời nói đầu ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do
    Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế ban hành có thể áp dụng cho mọi đối tượng.
    Việc áp dụng ISO 9000 vào doanh nghiệp đã tạo được cách làm việc khoa học,
    loại bỏ được nhiều thủ tục rườm rà, rút ngắn thời gian và giảm chi phí, đồng
    thời làm cho năng lực trách nhiệm cũng như ý thức của CBCNV nâng lên rõ
    rệt. Chính nhờ những tác dụng ấy mà ISO 9000 hiện nay được xem là một
    trong những giải pháp hay nhất, cần thiết nhất để nâng cao năng lực bộ máy
    quản lý doanh nghiệp.
    Trong “Ba chương trình lớn” của Tập đoàn CNTT thời gian tới có đoạn
    “…. đưa trình độ quản lý và trình độ công nghệ phát triển lên một bước
    mới, coi đó là nhân tố cơ bản để làm cho Tập đoàn đi vào thời kỳ sản xuất
    kinh doanh lớn…”. để có một hệ thống quản lý hiện đại nhiều công ty, nhà
    máy trong Tập đoàn đã xây dựng và áp dụng Hệ thống QLCL ISO 9000 trong
    bộ máy quản lý của mình . Nhưng còn rất nhiều các cơ quan, xí nghiệp vẫn còn
    lúng túng trong việc triển khai và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
    9000 trong doanh nghiệp . Sau đây tôi xin trình bày “Nội dung và trình tự áp
    dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 trong các doanh nghiệp và cơ quan
    quản lý nhà nước” để các bạn tham khảo.

    1.ISO là gì ?
    ISO là một tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa , ra đời và hoạt động từ ngày
    23/2/1947. ISO có tên đầy đủ là :
    “THE INTERNATIONAL ORGANNIZATION FOR TANDARDIZATION”
    Các thành viên của nó là các Tổ chức tiêu chuẩn quốc gia của hơn một
    trăm nước trên thế giới .Trụ sở chính của ISO đặt tại Geneve (Thụy sỹ). Ngôn
    ngữ sử dụng là tiếng Anh, Pháp, Tây Ban Nha.
    ISO là một tổ chức phi chính phủ . Nhiệm vụ chính của tổ chức này là
    nghiên cứu xây dựng, công bố các tiêu chuẩn (không có giá trị pháp lý bắt buộc
    áp dụng) thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau .
    ISO có trên 120 thành viên .Việt Nam là thành viên chính thức từ năm
    1977 và là thành viên thứ 72 của ISO. Cơ quan đại diện là Tổng cục tiêu chuẩn
    - Đo lường - Chất lượng.

    2. Lịch sử hành thành.
    ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng, được ban
    hành chính thức năm 1987, nhưng thực tế nó đã được hình thành từ rất lâu sau
    đại chiến 2 ở Anh Quốc và các nước Châu Âu khác cũng như Bắc Mỹ.
    Năm 1955, Hiệp ước Bắc Đại tây dương đưa ra các tiêu chuẩn về chất
    lượng cho tàu APOLO của Nasa, máy bay Concorde của Anh- Pháp....
    Năm 1969 Anh, Pháp thừa nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn quốc phòng với
    các hệ thống đảm bảo chất lượng của người thầu phụ thuộc vào các thành viên
    của NATO.
    Năm 1972, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 4891 – Hướng
    dẫn đảm bảo chất lượng.
    Năm 1979, Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750 – Tiền thân
    của ISO 9000.
    Năm 1087, ISO công bố lần đầu tiên bộ ISO 9000 khuyến cáo áp dụng
    trong các nước thành viên và trên toàn thế giới.
    Năm 1994, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh lại và bổ xung thêm một số tiêu
    chuẩn mới.
    Năm 2000, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh nói trên lại được sửa đổi lần nữa
    và ban hành.

    3. ISO 9000 phiên bản 2000
    Bộ ISO 9000 : 2000 bao gồm 4 bộ tiêu chuẩn chủ yếu như sau :
    - Bộ ISO 9000 : 2000 mô tả cơ sở của hệ thống quản lý chất lượng và giải
    thích các thuật ngữ.
    - Bộ ISO 9001: 2000 quy định những yêu cầu cơ bản của hệ thống quản lý
    chất lượng của một tổ chức thay cho các bộ ISO 9001/9002/9003:94.
    - Bộ ISO 9004 : 2000 hướng dẫn cải tiến việc thực hiện hệ thống quản lý
    chất lượng.
    - Bộ ISO 19011 : 2001 hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và
    hệ thống quản lý môi trường.
    Đối với nước ta hiện nay bộ ISO được coi như là một quy trình công nghệ
    quản lý mới, giúp cho mỗi tổ chức có khả năng tạo ra sản phẩm (dịch vụ) có
    chất lượng thảo mãn lợi ích khách hàng . Bộ ISO 9000 có thể được áp dụng cho
    bất kỳ một loại hình tổ chức nào (doanh nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ
    quan hành chính....). Chính vì vậy, mỗi một nước, mỗi ngành phải có sự nhận
    thức vận dụng cho phù hợp.

    4. ISO 9001: 2000 lài gì ?
    Đó là tiêu chuẩn quốc tế mới nhất về hệ thống quản lý chất lượng đã được
    Tổ chức Tiêu chẩn hóa Quốc tế ISO ban hành vào tháng 12/2000 sau khi sửa
    đổi các tiêu chẩn phiên bản 1994 .
    ISO 9001:2000 là phương pháp làm việc khoa học, được coi như là một
    quy trình công nghệ quản lý mới, giúp các tổ chức chủ động, sáng tạo, đạt hiệu
    quả cao trong hoạt động của mình. Xét trên các mặt cụ thể thì ISO 9001:2000
    có các lợi ích cơ bản sau đây:
    - Thúc đẩy cả hệ thống làm việc tốt, đặc biệt giải phóng người lãnh đạo
    khỏi công việc sự vụ lặp đi lặp lại.
    - Ngăn chặn được nhiều sai sót nhờ mọi người có tinh thần trách nhiệm
    cao và tự kiểm soát được công việc của chính mình.
    - Tạo điều kiện xác định nhiệm vụ đúng và cách đạt được kết quả đúng.
    - Lập văn bản các hoạt động một cách rõ ràng, từ đó làm cơ sở để giáo
    dục, đào tạo nhân lực và cải tiến công việc có hệ thống.
    - Cung cấp cách nhận biết, giải quyết các sai sót và ngăn ngừa chúng tái
    diễn.
    - Cung cấp bằng chứng khách quan để chứng minh chất lượng sản phẩm
    (dịch vụ) của tổ chức và mọi hoạt động đều đã được kiểm soát.
    - Cung cấp dữ liệu phục vụ cho hoạt động cải tiến.

    5. Nội dung cơ bản của ISO 9001:2000
    - Tạo môi trường làm việc
    Môi trường làm việc là tập hợp các điều kiện để thực hiện một công
    việc.
    Chú thích: Điều kiện bao gồm cả các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và
    môi trường (ví dụ như nhiệt độ, hệ thống thừa nhận, ergonomic và thành phần
    không khí).
    - Chính sách chất lượng
    Chính sách chất lượng là ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có liên
    quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.
    - Mục tiêu chất lượng.
    - Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng.
    - Sổ tay chất lượng.
    - Quản lý nguồn nhân lực.
    + Xây dựng chức năng nhiệm vụ .
    * Của đơn vị.
    * Của từng thành viên.
    + Mô tả công việc của từng chức danh ( tên chức danh, các yêu cầu về
    trình độ, hiểu biết, làm đựợc những việc được giao, nhiệm vụ giao , quyền hạn
    và người thay thế khi vắng mặt).
    Quản lý hệ thống văn bản, tài liệu văn thư lưu trữ.
    Các quy trình làm việc .

    6 Các thuật ngữ cơ bản.
    Việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9000 trên toàn quốc đòi hỏi phải có một hệ
    thống thuật ngữ thống nhất. Điều đó có nghĩa là mỗi khái niệm có một tên gọi
    và một cách định nghĩa được mọi người hiểu như nhau. Sau đây là một số thuật
    ngữ thông dụng thường áp dụng "Tiêu chuẩn Việt Nam ISO 9001:2000- Hệ
    thống quản lý chất lượng - Cơ sở và từ vựng. Hà Nội 2000".
    I- Một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến chất lượng

    1. Chất lượng: mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các
    yêu cầu.

    2- Yêu cầu: Nhu cầu hay mong đợi đã được công bố, ngầm hiểu chung
    hay bắt buộc.

    3 - Sự thoả mãn của khách hàng: sự cảm nhận của khách hàng về mức độ
    đáp ứng yêu cầu của khách hàng.

    Chú thích 1: Các khiếu nại của khách hàng là một chỉ số chung về sự
    thảo mãn thấp của khách hàng, nhưng việc không có khiếu nại không có nghĩa
    có sự thảo mãn cao của khách hàng.
    Chú thích 2: Thậm chí khi các yêu cầu của khách hàng đã được khách
    hàng thoả thuận và được thực hiện, điều này không đảm bảo có sự thoả mãn
    cao của khách hàng.

    II- Một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến quản lý
    1- Hệ thống quản lý: Hệ thống để thiết lập chính sách và mục tiêu và để
    đạt được các mục tiêu đó.

    Chú thích: Một hệ thống quản lý của một tổ chức có thể bao gồm các hệ
    thống quản lý khác nhau. Ví dụ như hệ thống quản lý chất lượng, hệ thống
    quản lý tài chính, hệ thống quản lý môi trường.
    2- Hệ thống quản lý chất lượng: hệ thống quản lý để định hướng và kiểm
    soát một tổ chức về chất lượng.

    3- Chính sách chất lượng: ý đồ và định hướng chung của một tổ chức có
    liên quan đến chất lượng được lãnh đạo cao nhất công bố chính thức.

    Chú thích 1: Nói chung chính sách chất lượng cần phải nhất quán với
    chính sách chung của tổ chức và cung cấp cơ sở để lập các mục tiêu chất
    lượng.
    Chú thích 2: Các nguyên tắc của quản lý chất lượng của tiêu chuẩn này
    có thể tạo thành cơ sở để lập chính sách chất lượng.

    4- Mục tiêu chất lượng: Điều định tìm kiếm hay nhắm tới có liên quan
    đến chất lượng.

    Chú thích 1: Các mục tiêu chất lượng nói chung cần dựa trên chính sách
    chất lượng của tổ chức.
    Chú thích 2: Các mục tiêu chất lượng nói chung được qui định cho các
    bộ phận và các cấp tương ứng trong tổ chức.

    5- Quản lý chất lượng: Các hoạt động có phối hợp để định hướng và
    kiểm soát một tổ chức về chất lượng.
    Chú thích: Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao
    gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng,
    kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng.

    6- Hoạch định chất lượng: Một phần của quản lý chất lượng tập trung
    vào việc lập mục tiêu chất lượng và qui định các quá trình tác nghiệp cần thiết
    và các nguồn lực có liên quan để thực hiện các mục tiêu chất lượng.
    Chú thích: Lập các kế hoạch chất lượng có thể là một phần của hoạch
    định chất lượng.

    7- Kiểm soát chất lượng: một phần của quản lý chất lượng tập trung vào
    việc thực hiện các yêu cầu chất lượng.

    8- Đảm bảo chất lượng: Một phần của quản lý chất lượng tập trung vào
    cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện.

    9- Cải tiến chất lượng: Một phần của quản lý chất lượng tập trung vào
    nâng cao khả năng thực hiện các yêu cầu chất lượng.
    Chú thích: Các yêu cầu liên quan đến mọi khía cạnh như hiệu lực, hiểu
    quả hay xác định nguồn gốc.

    10- Cải tiến liên tục: Hoạt động lặp lại để nâng cao khả năng thực hiện
    các yêu cầu.
    Chú thích: Quá trình lập mục tiêu và tìm cơ hội để cải tiến là một quá
    trình liên tục thông qua việc sử dụng các phát hiện khi đánh giá và kết luận
    đánh giá, phân tích dữ liệu, xem xét của lãnh đạo hay các biện pháp khác và
    nói chung dẫn tới các hành động khắc phục hay hành động phòng ngừa.

    III- Các thuật ngữ liên quan đến tổ chức

    1- Tổ chức: Nhóm người và phương tiện có sự sắp xếp bố trí trách
    nhiệm, quyền hạn và mối quan hệ.

    2- Khách hàng: Tổ chức hay cá nhân nhận một sản phẩm.
    Chú thích: Khách hàng có thể là nội bộ hay bên ngoài tổ chức.

    3- Cơ sở hạ tầng: Hệ thống các phương tiện, thiết bị và dịch vụ cần thiết
    cho hoạt động tác nghiệp của một tổ chức.

    4- Môi trường làm việc: Tập hợp các điều kiện để thực hiện một công
    việc.
    Chú thích: Điều kiện bao gồm cả các yếu tố vật chất, xã hội, tâm lý và
    môi trường (ví dụ như nhiệt độ, hệ thống thừa nhận, ergonomic và thành phần
    không khí).

    IV- Các thuật ngữ liên quan đến quá trình và sản phẩm

    1- Quá trình: Tập hợp các hoạt động có liên quan lẫn nhau hoặc tương
    tác để biến đổi đầu vào thành đầu ra.
    Chú thích 1: Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá
    trình khác.
    Chú thích 2: Các quá trình trong một tổ chức thường được lập kế hoạch
    và được tiến hành trong điều kiện được kiểm soát để gia tăng giá trị.
    Chú thích 3: Một quá trình trong đó sự phù hợp của sản phẩm làm ra
    không thể hay không kiểm tra xác nhận được vì lý do kinh tế thường được gọi
    là "quá trình đặc biệt".

    2- Sản phẩm: Kết quả của quá trình.

    3- Thủ tục/ qui trình: Cách thức cụ thể để tiến hành một hoạt động hay
    một quá trình.

    V- Các thuật ngữ liên quan đến sự phù hợp
    1- Sự phù hợp: Đáp ứng một yêu cầu.

    2- Sự không phù hợp: Sự không đáp ứng một yêu cầu.

    3- Sai lỗi/ khuyết tật: Sự không thực hiện một yêu cầu liên quan đến việc
    sử dụng định nhắm tới hay đã qui định.

    4- Hành động khắc phục: Hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên
    nhân của sự không phù hợp đã được phát hiện hay các tình trạng không mong
    muốn khác.

    5- Sự khắc phục: Hành động được tiến hành để loại bỏ sự không phù hợp
    đã được phát hiện.

    6- Hành động phòng ngừa: Hành động được tiến hành để loại bỏ nguyên
    nhân của sự không phù hợp tiềm tàng hay các tình trạng không mong muốn
    tiềm tàng khác.

    VI- Các thuật ngữ liên quan đến hệ thống tài liệu

    1- Thông tin: Dữ liệu có ý nghĩa

    2- Sổ tay chất lượng: Tài liệu qui định hệ thống quản lý chất lượng của
    một tổ chức.
    Chú thích: Sổ tay chất lượng có thể khác nhau về chi tiết và khuôn khổ
    để thích hợp với qui mô và sự phức tạp của mỗi tổ chức.

    3- Kế hoạch chất lượng: Tài liệu qui định các thủ tục và nguồn lực kèm
    theo phải được người nào áp dụng và khi nào áp dụng đối với một dự án, sản
    phẩm, quá trình hay hợp đồng cụ thể.

    4- Hồ sơ: Tài liệu công bố các kết quả đạt được hay cung cấp bằng
    chứng về các hoạt động được thực hiện.

    VII- Các thuật ngữ liên quan đến xem xét

    1- Kiểm tra: Việc đánh giá sự phù hợp bằng cách quan trắc và xét đoán
    kèm theo bằng phép đo, thử nghiệm hay định cỡ thích hợp.
    2- Thử nghiệm: việc xác định một hay nhiều đặc tính theo một thủ tục.
    3- Kiểm tra xác nhận: Sự khẳng định thông qua việc cung cấp bằng
    chứng khách quan rằng các yêu cầu quy định đã được thực hiện.
    4- Xác nhận giá trị sử dụng: Sự khẳng định thông qua việc cung cấp
    bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu đối với việc sử dụng đã định được
    thực hiện.

    VIII- Các thuật ngữ liên quan đến đánh giá

    1- Đánh giá: Quá trình có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để
    nhận được bằng chứng đánh giá và xem xét đánh giá chúng một cách khách
    quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đã thảo thuận.
    2- Chuẩn mực đánh giá: Tập hợp các chính sách, thủ tục hay yêu cầu
    được xác định là gốc so sánh.
    3- Chương trình đánh giá: Tập hợp một hay nhiều cuộc đánh giá được
    hoạch định cho một khoảng thời gian nhất định và nhằm một mục đích cụ thể.
    4- Chuẩn mực đánh giá: Tập hợp các chính sách, thủ tục hay yêu cầu
    được xác định là gốc so sánh.
    5- Bằng chứng đánh giá: Hồ sơ, việc trình bầy về sự kiện hay thông tin
    khác liên quan tới các chuẩn mực đánh giá và có thể kiểm tra xác nhận.
    6- Phát hiện khi đánh giá: Kết quả của việc xem xét đánh giá, các bằng
    chứng đánh giá thu thập được so với chuẩn mực đánh giá.
    Chú thích: Phát hiện khi đánh giá có thể chỉ ra sự phù hợp hoặc không
    phù hợp với chuẩn cứ đánh giá hoặc cơ hội cải tiến.
    7- Bên được đánh giá: Tổ chức được đánh giá.
    8- Chuyên gia đánh giá: Người có năng lực để tiến hành một cuộc đánh
    giá.
    9- Kết luận đánh giá: Đầu ra của một đánh giá cung cấp sau khi xem xét
    mọi phát hiện khi đánh giá.

    PHẦN II
    ĐỀ CƯƠNG TRIỂN KHAI DỰ ÁN

    Nội dung trong phần đề cương triển khai dự án trình bày dưới đây nêu
    rõ các bước thực hiện dự án theo 5 giai đoạn, phân bổ theo tiến trình thời gian,
    tuy nhiên tại một số thời điểm nhất định, các công việc ở các giai đoạn khác
    nhau có thể được tiến hành đồng thời nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí.

    Giai đoạn 1: Chuẩn bị tiến hành
    1.1- Lập ban chỉ đạo dự án ISO 9000
    Lãnh đạo đơn vị ra quyết định chính thức thành lập dự án (đề án) xây
    dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
    của đơn vị (gọi tắt là Ban chỉ đạo dự án ISO 9000) gồm khoảng 5 - 10 người.
    ban chỉ đạo dự án (đề án) xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng
    theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 của đơn vị có nhiệm vụ: Xem xét hệ thống chất
    lượng hiện có; Lập kế hoạch chi tiết cho dự án ISO 9000; Trực tiếp hoặc phân
    công viết các thủ tục, chỉ dẫn công việc, sổ tay chất lượng; đào tạo nhân viên về
    ISO 9000; Theo dõi việc thực hiện, báo cáo Ban Lãnh đạo; Tổ chức đánh giá
    nội bộ; Làm việc với các chuyên gia tư vấn trong việc xây dựng hệ thống chất
    lượng và tổ chức triển khai thực hiện quản lý chất lượng theo đúng các qui
    định của các cơ quan chủ quản và các văn bản hướng dẫn của đơn vị.
    Thành phần Ban chỉ đạo là các cán bộ chủ chốt trong đơn vị, Ban chỉ đạo
    dự án sẽ có thể bao gồm các chức danh với chức năng nhiệm vụ sau:
    a- Trưởng ban chỉ đạo dự án
    Có trách nhiệm cam kết và cung cấp các nguồn lực cần thiết (nhân lực,
    thời gian, kinh phí...) cho việc triển khai dự án, xem xét và phê duyệt theo thẩm
    quyền hoặc trình duyệt việc cung cấp kịp thời các nguồn lực này. Trưởng ban
    là người chịu trách nhiệm chính và quyết định đến sự thành công của dự án.
    (Trưởng Ban chỉ đạo dự án vì vậy thường là Thủ trưởng đơn vị hoặc Phó thủ
    trưởng đơn vị ).
    b- Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)
    Đại diện lãnh đạo về chất lượng là người thay mặt Thủ trưởng đơn vị để
    xử lý tất cả các vấn đề có liên quan đến Hệ thống quản lý chất lượng. Đại diện
    lãnh đạo về chất lượng là người am hiểu về các hoạt động trong đơn vị, có đầy
    đủ uy tín, quyền lực để huy động, cổ vũ mọi người tham gia vào việc xây dựng,
    duy trì hệ thống quản lý chất lượng là người nắm rõ và sâu sát đến từng qui
    trình, hướng dẫn của hệ thống chất lượng để đảm bảo được tính liên kết giữa
    các quá trình này.
    Đại diện lãnh đạo về chất lượng có các trách nhiệm chủ yếu sau đây
    (theo 5.5.1- TCVN ISO 9001: 2000):
    - Đảm bảo các quá trình cần thiết của Hệ thống quản lý chất lượng được
    thiết lập, thực hiện và duy trì.
    - Báo cáo Thủ trưởng đơn vị về kết quả hoạt động của hệ thống quả lý
    chất lượng, về các đề xuất cải tiến hiệu quả của hệ thống.
    - Đảm bảo thúc đẩy mọi thành viên trong đơn vị nhận thức được tầm
    quan trọng của việc thoả mãn yêu cầu khách hàng.
    - Liên hệ với các cơ quan, tổ chức bên ngoài về các vấn đề có liên quan
    đến Hệ thống quản lý chất lượng.
    Đại diện lãnh đạo về chất lượng có thể là một thành viên trong Ban Lãnh
    đạo hoặc một trưởng bộ phận được giao trách nhiệm và được lãnh đạo uỷ
    quyền điều phối triển khai dự án.
    Theo kinh nghiệm thực tế, trong suốt thời gian triển khai dự án QMR cần
    đầu tư khá nhiều thời gian để dự án thành công, đồng thời cũng cần phải hiểu
    biết và nắm chắc các yêu cầu của tiêu chuẩn, vì vậy đơn vị cần cân nhắc để đề
    xuất cán bộ thích hợp.
    c- Thư ký thường trực
    Làm nhiệm vụ ghi chép các biên bản làm việc, đánh máy các văn bản về
    hệ thống chất lượng, làm các thông báo, báo cáo trong các cuộc họp, trong các
    đợt đánh giá chất lượng nội bộ, phôtô và phân phối tài liệu... Thư ký thường
    trực có chức năng như một điều phối viên dự án. Thứ ký thường trực có thể có
    01 đến 2 người.
    d- Các thành viên
    Là những người tham gia xây dựng các qui định (qui trình, hướng dẫn,
    tiêu chuẩn...) để kiểm soát các quá trình, đồng thời sẽ là những người phổ biến,
    triển khai các qui định này. Thành viên là các cán bộ chủ chốt tại các phòng ,
    dây chuyền, Xí nghiệp sản xuất - kinh doanh nằm trong phạm vi triển khai của
    dự án.
    Tuy nhiên, những đề xuất về thành phần và chức năng nhiệm vụ của các
    thành viên ban chỉ đạo có thể được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế của đơn
    vị.
    1.2 - Bổ nhiệm Đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR)
    Bên cạnh quyết định thành lập Ban chỉ đạo dự án cần có thêm một quyết
    định về việc bổ nhiệm Đại diện Lãnh đạo về chất lượng. chức năng quyền hạn
    của Đại diện Lãnh đạo về chất lượng như mô tả ở phần trên. Hai quyết định này
    cần được chuyển đến các phòng, ban, đơn vị, cá nhân có liên quan để phối hợp
    thực hợp thực hiện.
    1.3- Đánh giá thực trạng
    Cán bộ tư vấn tiến hành tìm hiểu và xem xét điều kiện thực tế về nhà
    xưởng, máy móc thiết bị, hệ thống tài liệu và hoạt động quản lý đơn vị. Trên cơ
    sở đối chiếu với các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO 9001: 2000, bên tư vấn lập
    báo cáo đánh giá thực trạng trong đó đề cập đến thực trạng hệ thống quản lý
    chất lượng tại đơn vị và đề xuất, lên kế hoạch các công việc cần triển khai để
    đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn.
    1.4 Lập kế hoạch thực hiện.
    Cán bộ tư vấn xây dựng một kế hoạch tổng thể xây dựng và áp dụng ISO
    9001: 2000, kế hoạch này được chuyển cho Ban chỉ đạo ISO đơn vị xem xét
    góp ý và sau khi đã thống nhất, sẽ trình Thủ trưởng phê duyệt. Nội dung kế
    hoạch sẽ đề cập đến các vấn đề chung:
    - Các bước xây dựng và áp dụng ISO 9000 tại đơn vị (5 bước).
    - Nội dung, thời gian, trách nhiệm từng bước thực hiện kế hoạch.
    - Các nguồn lực cần thiết.
    Kế hoạch tổng thể này sau khi được đơn vị phê duyệt, sẽ là cơ sở để xây
    dựng các kế hoạch chi tiết cho từng bước thực hiện. Ví dụ:
    Trong giai đoạn xây dựng văn bản sẽ có kế hoạch xây dựng văn bản,
    trong đó nêu rõ: Tổng số văn bản quản lý chất lượng cần xây dựng cho hệ
    thống, trách nhiệm và thời gian biên soạn. Tương tự như vậy, các cán bộ tư vấn
    của Ban tư vấn sẽ từng bước xây dựng và Ban chỉ đạo ISO 9000 của đơn vị sẽ
    thống nhất, phê duyệt các kế hoạch chi tiết: Kế hoạch triển khai áp dụng, kế
    hoạch đánh giá chất lượng nội bộ, kế hoạch lựa chọn tổ chức chứng nhận và
    tiến hành đánh giá chứng nhận.
    1.5- Đào tạo nhận thức chung về ISO 9000
    Đào tạo nhận thức chung về Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 nhằm trang bị cho
    cán bộ, công nhân viên của đơn vị những kiến thức về quản lý chất lượng, về
    Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 và các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 từ đó
    họ sẽ thấy được trách nhiệm của họ trong việc tạo ra các sản phẩm có chất
    lượng cũng như ý thức về vai trò của họ trong hệ thống chất lượng. Đối tượng
    tham dự không hạn chế, những bắt buộc các cán bộ trong Ban chỉ đạo ISO
    phải qua khoá đào tạo này.
    Tài liệu phục vụ cho khoá đào tạo bao gồm: 1 quyển tiêu chuẩn ISO
    9001: 2000, 1 tài liệu tham khảo do bên tư vấn biên soạn. Các tài liệu này được
    gửi trước để đơn vị phô tô cho mỗi học viên mỗi người 1 bộ.

    Giai đoạn 2: Xây dựng hệ thống văn bản quản lý chất lượng:
    2.1- Đào tạo xây dựng hệ thống văn bản
    Cán bộ tư vấn sẽ tiến hành một khoá đào tào về cách thức xây dựng hệ
    thống văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN ISO 9001: 2000 cho các cán
    bộ trong Ban chỉ đạo ISO và những cán bộ khác là những người sẽ tham gia
    vào việc biên soạn hệ thống tài liệu. Mục đích khoá đào tạo này nhằm cung cấp
    các kiến thức về cấu trúc hệ thống tài liệu, kỹ năng viết và xây dựng các loại tài
    liệu (chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, qui trình, hướng dẫn công
    việc, qui định chức năng, nhiệm vụ), cách thức quản lý (biên soạn, phân phối,
    thu hồi và huỷ bỏ) tài liệu của hệ thống.
    Nội dung chi tiết của khoá đoà tạo này được nêu trong phụ lục kèm theo.
    2.2- Lập kế hoạch xây dựng văn bản
    Trên cơ sở kết quả đánh giá thực trạng tại đơn vị, các chuyên gia bên tư
    vấn sẽ giúp đơn vị thiết kế cấu trúc hệ thống chất lượng và xây dựng kế hoạch
    xây dựng văn bản của hệ thống. Nội dung kế hoạch văn bản như đã nêu trong
    mục 1.3.
    2.3- Xây dựng hệ thống văn bản
    Căn cứ kế hoạch xây dựng văn bản đã thống nhất, các cán bộ tư vấn sẽ
    hướng dẫn các cán bộ liên quan trong đơn vị viết từng tài liệu theo yêu cầu tiêu
    chuẩn và theo thiết kế hệ thống đã được thống nhất. Trước mỗi đợt làm việc
    khoảng 1- 3 tuần, bên tư vấn sẽ gửi chương trình làm việc cụ thể trong đó nói
    rõ sẽ hướng dẫn những tài liệu nào với ai, trong thời gian bao lâu dựa trên kết
    quả làm việc của những lần trước đó và tình hình thực tế. Khi làm việc, cán bộ
    tư vấn sẽ làm việc với từng người, hướng dẫn cụ thể từng tài liệu. Sau khi
    hướng dẫn sẽ xác định ngày xem xét lại các tài liệu này. Sau mỗi lần làm việc
    cán bộ tư vấn sẽ lập báo cáo bằng văn bản trình Ban chỉ đạo ISO làm cơ sở
    kiểm tra và đôn đốc dự án.
    Tài liệu nào đã được xem xét, hoàn chỉnh sẽ được kiến nghị để phê duyệt
    và ban hành ngay, không nhất thiết phải đợi hoàn thành tát cả các tài liệu của
    toàn hệ thống.

    Giai đoạn 3: Triển khai áp dụng
    3.1- Ban hành và phổ biến tài liệu
    Sau khi hệ thống tài liệu quản lý chất lượng của đơn vị đã được hoàn
    thiện và được cán bộ tư vấn và Ban chỉ đạo ISO của đơn vị nhất trí thông qua,
    các cán bộ có trách nhiệm viết tài liệu của đơn vị sẽ phổ biến các tài liệu này
    đến tất cả các cán bộ liên quan trong đơn vị. Việc phổ biến có thể được tiến
    hành theo một trong các hình thức sau:
    - Phổ biến chung trong toàn đơn vị. các cán bộ biên soạn tài liệu là người
    phổ biến, cán bộ liên quan là người tham gia.
    - Từng phòng ban tự phổ biến cho các cán bộ, công nhân trong bộ phận
    mình.
    Mục đích là đảm bảo sự thấu hiểu cần thiết ở các cấp quản lý và cá nhân
    liên quan về nội dung của các tài liệu.
    3.2- Triển khai áp dụng
    Ngay sau khi phổ biến, tất cả các phòng, ban, đơn vị trong đơn vị phải
    triển khai áp dụng theo các qui định trong hệ thống tài liệu, tương ứng với các
    hoạt động có liên quan trong hệ thống quản lý chất lượng của đơn vị. Trong
    thời gian này, cán bộ tư vấn sẽ hỗ trợ, hướng dẫn đơn vị cách thức áp dụng và
    ghi hồ sơ chất lượng, đồng thời ghi nhận những điểm chưa hợp lý và đề xuất
    biện pháp giải quyết.
    3.3- Xem xét và cải tiến hệ thống chất lượng
    Trong quá trình áp dụng sẽ có xuất hiện những bất cập cần bổ sung, sửa
    đổi, hoặc có thể tìm ra những cách thức khác tốt hơn để tiến hành công việc
    một cách hiệu quả hơn, vì vậy cán bộ tư vấn sẽ phải luôn sát cánh cùng với các
    cán bộ của đơn vị tiến hành việc ghi nhận những yêu cầu sửa đổi và cải tiến
    nhằm làm cho hệ thống chất lượng sát với thực tế. Công việc này sẽ được tiến
    hành liên tục cho đến lúc chứng nhận.

    - Giai đoạn 4: Đánh giá chất lượng nội bộ
    4.1- Đào tạo đánh gía chất lượng nội bộ
    Đánh giá chất lượng nội bộ là một yêu cầu bắt buộc của ISO 9001: 2000,
    đó là một hoạt động được tiến hành trong khuôn khổ hệ thống quản lý chất
    lượng nhằm suy trì và cải tiến hệ thống chất lượng. Đánh giá chất lượng là một
    hoạt động đánh giá có những đặc thù riêng, có những kỹ thuật và phương pháp
    riêng và được qui định rõ trong các tiêu chuẩn ISO (ISO 9001: 2000) vì vậy,
    cũng theo yêu cầu của tiêu chuẩn, các cán bộ đánh giá cần phải được đào tạo.
    Khoá đào tạo đánh giá chất lượng sẽ được tổ chức trong 2 ngày. Đối tượng
    tham dự là các thành viên trong Ban chỉ đạo ISO đơn vị và các cán bộ kỹ thuật,
    cán bộ quản lý tại các phòng ban . Tổng số học viên cần thiết phải được đào tạo
    để trở thành các chuyên gia đánh giá chất lượng nội bộ cho đơn vị là từ 05 đến
    10 người (tuỳ theo qui mô và phạm vi áp dụng của hệ thống).
    Khoá học này sẽ được tổ chức ngay sau khi phổ biến áp dụng hệ thống
    tài liệu. Tài liệu dùng cho khoá đào tạo này bao gồm: Tiêu chuẩn ISO 9001:
    2000, tài liệu tham khảo do bên tư vấn biên soạn, các tài liệu này được gửi
    trước cho đơn vị để phô tô cho mỗi học viên 1 bộ, cuối khoá học các học viên
    sẽ phải làm một bài kiểm tra. Chỉ những người thi đạt theo yêu cầu đối với một
    chuyên gia đánh giá chất lượng nội bộ mới được cấp chứng chỉ và có thể tham
    gia đánh giá chất lượng nội bộ.
    4.2- Đánh giá chất lượng nội bộ
    Sau khi đưa toàn bộ hệ thống văn bản vào áp dụng được khoảng 1 tháng
    và sau khi khoá đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ có kết quả, bên tư vấn sẽ
    phối hợp với các cán bộ đánh giá của đơn vị tiến hành đánh giá hệ thống chất
    lượng. Việc đánh giá này sẽ phải được tiến hành từ 2 đến 4 lần trước khi chứng
    nhận chính thức. Lần đánh giá đầu tiên cán bộ đánh giá của tư vấn sẽ tiến hành
    là chính, các cán bộ đánh giá của của đơn vị sẽ tham gia để thực tập cách thức
    đánh giá - đây cũng được xem như là một phần của quá trình đoa tạo chuyên
    gia đánh giá nội bộ. Những lần đánh giá sau đơn vị sẽ chủ động thực hiện với
    sự tham gia cố vấn của các chuyên gia bên tư vấn. đơn vị cần phải tổ chức
    nhuần nhuyễn hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ để đảm bảo duy trì được
    hệ thống chất lượng sau này.
    4.3 Khắc phục sau đánh giá
    Cuối mỗi đợt đánh giá, đoàn đánh giá phải chỉ ra được các vấn đề còn
    tồn tại cần khắc phục. Các bộ phận liên quan có trách nhiệm khắc phục triệt để
    những tồn tại này. Trên cơ sở những hành động khắc phục sẽ dần dần hoàn
    thiện hệ thống quản lý chất lượng.
    4.4- Ban lãnh đạo đơn vị cần tiến hành xem xét định kỳ hệ thống chất
    lượng để đảm bảo hệ thống luôn thích hợp, thảo đáng và có hiệu lực. Xem xét
    của lãnh đạo cần bao quát được những vấn đề sau:
    - Kết quả của các cuộc đánh giá chất lượng.
    - Phản hồi của khách hàng (đối tác).
    - Việc triển khai các qúa trình và sự phù hợp của sản phẩm.
    - Việc thực hiện các hành động khắc phục, phòng ngừa.
    - Các hoạt động triển khai theo nghị quyết của đợt xem xét trước.
    - Những thay đổi có ảnh hưởng đến hệ thống chất lượng.
    - Các kiến nghị về cải tiến.
    Cho đến trước khi chứng nhận, đơn vị cần phải họp xem xét lãnh đạo ít
    nhất một lần, bao gồm đầy đủ các nội dung thích hợp nêu trên.

    Giai đoạn 5: Chứng nhận hệ thống
    5.1- Lựa chọn cơ quan chứng nhận
    Lựa chọn cơ quan chứng nhận được tiến hành trước khi đánh giá chứng
    nhận ít nhất từ 1 đến 2 tháng. Lựa chọn cơ quan chứng nhận gồm thu thập các
    thông tin liên quan đến cơ quan chứng nhận, làm đơn xin chứng nhận, ký hợp
    đồng chứng nhận. Bên tư vấn sẽ cung cấp các thông tin liên quan đến các cơ
    quan chứng nhận và tư vấn để đơn vị lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp,
    đồng thời giúp đơn vị làm thủ tục xin đăng ký chứng nhận.
    5.2- Đánh giá trước chứng nhận
    Sau khi đơn vị lựa chọn cơ quan chứng nhận, nếu cần thiết hoặc theo
    thoả thuận, cơ quan này sẽ tiến hành đánh giá trước chứng nhận tại đơn vị.
    Buổi đánh giá này không cấp chứng chỉ, chỉ nhằm thống nhất phạm vi, nội
    dung đánh giá và năng lực thực tế của đơn vị (có thể gọi là đánh giá sơ bộ hay
    đánh giá thử).
    Trình tự, thủ tục và cách thức đánh giá trước chứng nhận hoàn toàn
    giống như đánh giá chứng nhận chính thức.
    5.3- Chuẩn bị đánh giá chứng nhận
    Bên tư vấn sẽ giúp đơn vị hoàn thành các thủ tục giấy tờ với cơ quan
    chứng nhận. Khắc phục nốt các điểm không phù hợp được phát hiện trong đợt
    đánh giá trước chứng nhận. Thực hiện tổng vệ sinh trong toàn đơn vị và chuẩn
    bị sẵn sàng để tiến hành đánh giá chính thức.
    5.4- Đánh giá chứng nhận
    Sau khi khắc phục xong những tồn tại sau đánh giá thử, đơn vị sẽ thống
    nhất với cơ quan chứng nhận về thời điểm đánh giá chứng nhận. Đánh giá
    chứng nhận do cơ quan chứng nhận thực hiện.
    Trong quá trình đánh giá chứng nhận, nếu cần thiết bên tư vấn sẽ tham
    gia với tư cách quan sát viên.
    5.5- Khắc phục sau đánh giá
    Bên tư vấn sẽ phối hợp với đơn vị khắc phục những sự không phù hợp
    được phát hiện trong đánh giá chứng nhận và lập báo cáo về kết quả thực hiện
    các biện pháp khắc phục để gửi tới cơ quan chứng nhận. Sau khi xác nhận các
    kết quả khắc phục là đã có hiệu lực, cơ quan chứng nhận sẽ ra quyết định
    chứng nhận và cấp chứng chỉ phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001: 2000. Thông
    thường, chứng chỉ sẽ được cấp 1 tháng sau khi đánh giá.
    5.6- Duy trì và cải tiến
    Việc xây dựng và áp dụng hệ thống QLCL ISO 9001:2000 chỉ là vẫn đề khởi
    đầu, điều quan trọng nhất của hệ thống đó là duy trì và cải tiến. Việc duy trì và
    cải tiến liên tục sẽ làm cho hệ thống được ngày càng hoàn thiện và vận hành
    trơn tru hơn.
     
Đang tải...

Chia sẻ trang này

Share