NLĐ tự ý nghỉ việc, cách xử lý?

Thảo luận trong 'TƯ VẤN LUẬT LAO ĐỘNG' bắt đầu bởi Hoài Không, 12/5/09.

  1. QUY ĐỊNH DIỄN ĐÀN
    - Đăng bài viết bắt buộc có tiền tố
    - Không đăng bài Quảng Cáo
    - Chỉ được phép đăng bài Tuyển dụng trong lĩnh vực nhân sự, hành chính và liên quan
    - 1 nick chỉ được phép đăng tối đa 2 bài tuyển dụng 1 tuần
    - Bài tuyển dụng bắt buộc phải có thời hạn, và sẽ bị xóa sau khi hết hạn 3 ngày
    ------------------------------
    Liên hệ quản trị diễn đàn: nguyenbaoanh89@gmail.com
    Dismiss Notice
  1. Hoài Không

    Hoài Không New Member

    Tham gia ngày:
    2/4/08
    Bài viết:
    1,689
    Đã được thích:
    53
    Điểm thành tích:
    0
    Em là kế toán một doanh nghiệp (DN) tư nhân. DN em đang làm có một nhân viên ký HĐLĐ không xác định thời hạn từ 1-7-2008. Tết nguyên đán 2009, nhân viên này xin phép về quê ăn tết. DN chấp thuận đơn xin phép cho nghỉ từ ngày 18-1-2009 đến 3-2-2009 (tức từ 23-12-2008 đến 9-1-2009 âm lịch, 17 ngày).


    Hai bên đồng ý thời gian trên và nhân viên cam kết 4-2-2009 sẽ có măt làm việc tại DN. Nhưng đến ngày 4-2-2009, nhân viên này không có mặt và từ đó đến nay không tới làm việc tại DN nữa và không có lý do nào được đưa ra.


    Xin hỏi DN ra quyết định thôi việc cho nhân viên này theo hình thức sa thải do tự ý nghỉ việc quá thời gian cho phép có đúng không? Và DN có phải trả trợ cấp thôi việc cho nhân viên đó không?


    bitter_sweet bitter_sweet
     
  2. Hoài Không

    Hoài Không New Member

    Tham gia ngày:
    2/4/08
    Bài viết:
    1,689
    Đã được thích:
    53
    Điểm thành tích:
    0
    Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ, Điều 6 Nghị định số 41/CP năm 1995 của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP (quy định chi tiết hướng dẫn một số điều của BLLĐ về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất), người sử dụng lao động (NSDLĐ) được áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải đối với NLĐ trong trường hợp NLĐ tự ý bỏ việc năm ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một năm mà không có lý do chính đáng.


    Theo hướng dẫn tại Phần III Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 41/CP đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP: Các trường hợp được coi là có lý do chính đáng theo quy định tại điểm b Điều 6 Nghị định số 41/CP năm 1995 của Chính phủ đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 33/2003/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:


    - Do thiên tai, hỏa hoạn có xác nhận của UBND cấp xã nơi xảy ra;


    - Do bản thân ốm có giấy nghỉ ốm của cơ sở y tế có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp khám và điều trị;


    - Do thân nhân ốm trong trường hợp cấp cứu và có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp pháp tiếp nhận khám và điều trị. Thân nhân bị ốm bao gồm: bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng, con;


    - Các trường hợp khác do NSDLĐ quy định trong nội quy lao động.


    Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 38 BLLĐ, NSDLĐ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp: “NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại Điều 85 của BLLĐ”.


    Chiếu theo quy định pháp luật nêu trên, nếu nhân viên nói trên tự ý nghỉ việc mà không có lý do, DN của bạn có quyền xử lý kỷ luật nhân viên nói trên theo hình thức kỷ luật sa thải được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ và có quyền đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với nhân viên nói trên.


    Tuy nhiên để tiến hành việc xử lý kỷ luật sa thải đối với NLĐ nói trên theo điểm c khoản 1 Điều 85 BLLĐ đúng quy định pháp luật lao động, NSDLĐ phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục về việc xử lý kỷ luật lao động như sau: Theo quy định tại Điều 83 BLLĐ, Điều 4 Nghị định số 41/CP năm 1995 của Chính Phủ thì các DN thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp phải xây dựng ban hành nội quy lao động.


    Theo hướng dẫn tại Phần II Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH, đối với đơn vị sử dụng từ 10 NLĐ trở lên, nội quy lao động được đăng ký tại sở Lao động Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có trụ sở chính của đơn vị; hoặc tại Ban Quản lý Khu công nghiệp đối với các đơn vị thuộc khu công nghiệp theo ủy quyền của sở Lao động Thương binh và Xã hội thì được đăng ký tại nơi có trụ sở chính cảu Ban Quản lý khu công nghiệp.


    Theo Phần IV Thông tư số 19/2003/TT-BLĐTBXH, trình tự thủ tục xử lý kỷ luật lao động như sau:


    a. Hồ sơ xử lý kỷ luật bao gồm:


    - Bản tường trình của NLĐ nộp cho NSDLĐ tối đa năm ngày làm việc kể từ ngày NSDLĐ yêu cầu;


    - Tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật: Biên bản sự việc xảy ra.


    - Hồ sơ được bổ sung thêm trong trường hợp sau: Trường hợp đương sự vắng mặt: Có văn bản thông báo 3 lần.


    b. Tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật lao động.


    Nhân sự gồm có:


    - NSDLĐ hoặc người được NSDLĐ ủy quyền là người chủ trì.


    - Người đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc BCHCĐ lâm thời trong đơn vị.


    - Đương sự (nếu có)


    - Người làm chứng (nếu có).


    - Người bào chữa cho đương sự (nếu có).


    - Những người khác do NSDLĐ quyết định (nếu có).


    Người chủ trì tuyên bố lý do và giới thiệu nhân sự. Nội dung phiên họp gồm có:


    - Đương sự trình bày bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra. Trường hợp không có bản tường trình của NLĐ thì người chủ trì trình bày biên bản xảy ra hoặc phát hiện sự việc (ghi rõ lý do không có bản tường trình).


    - Người chủ trì trình bày hồ sơ xử lý kỷ luật.


    - Người làm chứng trình bày (nếu có).


    - Người chủ trì chứng minh lỗi của NLĐ và xác định hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động đúng hay sai theo quy định của pháp luật, nội quy lao động.


    - Người đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc BCHCĐ lâm thời trong đơn vị, đương sự, người bào chữa cho đương sự (nếu có) nhận xét về nội dung mà người chủ trì chứng minh lỗi của NLĐ và xác định hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động đúng hay sai theo quy định của pháp luật, nội quy lao động.


    - Kết luận của người chủ trì về hành vi vi phạm ứng với hình thức kỷ luật lao động.


    - Thông qua và ký biên bản.


    - NSDLĐ ký quyết định kỷ luật lao động.


    c. Khi tiến hành xử lý kỷ luật lao động phải lập thành biên bản.


    d. Hồ sơ được lưu tại đơn vị.


    Theo khoản 2 Điều 85 BLLĐ, sau khi sa thải NLĐ, NSDLĐ phải báo cho cơ quan quản lý nhà nước về lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương biết.


    Điều 42 BLLĐ quy định:


    “1. Khi chấm dứt HĐLĐ đối với NLĐ đã làm việc thường xuyên trong DN, cơ quan, tổ chức từ đủ 12 tháng trở lên, NSDLĐ có trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộng với phụ cấp lương nếu có.


    2. Khi chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 85 của BLLĐ, NLĐ không được trợ cấp thôi việc”.


    Chiếu theo quy định pháp luật nêu trên, trường hợp DN của bạn đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với nhân viên nói trên với lý do nhân viên bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 85 của BLLĐ và nhân viên đó đã làm việc trong DN của bạn từ đủ 12 tháng trở lên (thời gian làm việc bao gồm cả thời gian thử việc, thời gian làm việc chưa ký HĐLĐ, thời gian nghỉ phép...), DN bạn phải có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho nhân viên nói trên theo đúng quy định tại Điều 42 BLLĐ.


    Còn trường hợp nhân viên đó đã làm việc trong DN của bạn nhưng chưa từ đủ 12 tháng trở lên thì DN bạn không có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc.


    Luật sư TRỊNH VĂN HIỆP


    (Văn phòng luật sư Gia Thành)
     
  3. Tho Ngoc

    Tho Ngoc New Member

    Tham gia ngày:
    23/9/08
    Bài viết:
    178
    Đã được thích:
    0
    Điểm thành tích:
    0
    Thật quá cụ thể và rõ ràng.
     

Chia sẻ trang này

Share